Giá bán Mercedes-Benz C 180 - Giá bán: 1,399,000,000vnđ

Năm SX: 2020
Kiểu dáng:
Nhiên liệu: Xăng
Hộp số: Tự động
Số chỗ ngồi:
Trạng thái: Xe mới
Xuất xứ:
Đăng ngày: 17 Tháng Tư, 2020

Nhận báo giá

1. Giới thiệu chung

C-Class là một trong những dòng Sedan rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam. Bên cạnh thiết kế trẻ trung, động cơ mạnh mẽ, dòng xe này còn mang đến cho người dùng những trải nghiệm vô cùng tuyệt vời trong việc lái xe.

Nhằm đáp ứng lại những kỳ vọng của khách hàng, các phiên bản nâng cấp năm 2020 của C-Class đã chính thức được giới thiệu và mở bán. Trong đó, Mercedes-Benz C 180 cũng có rất nhiều điểm đổi mới. Theo các chuyên gia đánh giá, điều này sẽ tiếp tục giúp cho dòng C-Class nói chung. Mercedes-Benz C 180 nói riêng sẽ tiếp tục dẫn đầu phân khúc thời gian sắp tới. Có thể nói ngắn gọn: C 180 là 1 mẫu xe C 200 không có EQ Boost. Động cơ của C 180 vẫn có twin-scroll turbo nên rất nhạy.

2. Ngoại thất

Về kích thước, bản nâng cấp mới của Mercedes-Benz C 180 có các thay đổi nhỏ về kích thước. Cụ thể, dài x rộng x cao lần được của xe là 4700 x 1820 x 1440 mm, chiều dài cơ sở vẫn giữ kích thước cũ là 2840mm. Bên cạnh đó, sự kết hợp giữa ngôn ngữ thiết kế “Sự thuần khiết gợi cảm” (Sensual Purity) và mâm xe 17-inch 5 chấu kép mới giúp tổng thể xe tăng thêm hài hòa, cuốn hút có thể nói đây là điểm nổi bật hơn của C 180 so với đàn anh trước đây cũng rất thành công Mercedes-Benz C 200.

Mặt trước xe nổi bật với cụm đèn trước LED toàn phần với thiết kế xếp lớp 2 tầng, 4 khoang với các tinh thể liền kề, tạo thành hiệu ứng 3D vô cùng đẹp mắt đẹp mắt. Ngoài ra, cụm đèn trước cũng được tích hợp đèn LED chiếu sáng ban ngày, tăng độ an toàn khi lái xe. So với phiên bản cũ, phần cản trước cùng cản sau của xe được tái thiết kế theo hướng khỏe khoắn, tinh gọn hơn.

Phần đuôi xe của Mercedes-Benz C 180 cũng ấn tượng không kém với thiết kế đồ họa sợi quang dạng chữ C tạo cảm giác linh hoạt khi di chuyển. Các chi tiết còn lại như đèn báo rẽ, lưới tản nhiệt, ống xả kép… không có sự thay đổi trên phiên bản nâng cấp này.

3. Nội thất

Không chỉ ngoại thất, nội thất của Mercedes-Benz C 180 cũng có một vài sự thay đổi. Bước vào khoang xe, khách hàng sẽ cảm nhận được sự sang trọng đến từ chất liệu da Artico cao cấp. Tùy theo sở thích, khách hàng có thể lựa chọn kết hợp cùng một trong hai gam màu nội thất tinh tế là Đen (101) hoặc Vàng Silk (115).

Ở bản này, nội thất ốp gỗ bóng Piano màu đen kếp hợp với ốp nhôm thể thao, cộng thêm bảng đồng hồ dạng hai ống với màn hình màu 5,5-inch cho khu vực cụm điều khiển. Trong khi đó, phần tay lái có sự thay đổi với sự tích hợp hai nút điều khiển cảm ứng trên tay lái (Touch Control Buttons). Đồng thời, các tính năng khác như ga tự động (Cruise Control) và giới hạn tốc độ (Speed Limit) cũng được tích hợp trên tay lái, hỗ trợ người lái thao tác nhanh hơn nhưng không bị sao nhãng.

Tổng thể diện tích khoang xe Mercedes-Benz C 180 vẫn không có gì thay đổi. Do đó, toàn bộ hành khách bên trong dễ dàng có được tư thế ngồi thoải mái nhất dù di chuyển trong suốt thời gian dài. Đây cũng chính là yếu tố giúp Mercedes-Benz C 180 được nhiều người lựa chọn để di chuyển cho các mục đích khác nhau.

4. Động cơ

Điểm nâng cấp đáng chú ý tiếp theo của Mercedes-Benz C 180 chính là nằm ở động cơ. Theo đó, hãng đã trang bị cho xe động cơ twin-scroll turbo nên rất nhạy cùng với nhiều công nghệ mới như thành xi lanh trán nano, trang bị hệ thống camtronic giúp em vận hành hiệu quả nhưng vẫn tiết kiệm nhiên liệu tốt, sức kéo 250 Nm đạt được từ 1.500 vòng/phút. Kết hợp với đó là hộp số tự động 9 cấp 9G-TRONIC cùng dẫn động cầu sau. Nhờ đó, xe có thể tăng tốc từ 0 – 100km/h trong vòng chưa tới 8.6 giây và vận tốc tối đa đạt 223km/h.

Bên cạnh đó, xe còn cung cấp cho người dùng 5 chế độ vận hành: Comfort, ECO, Sport, Sport+ và Individual thông qua cụm điều khiển DYNAMIC SELECT. Lúc này, người lái có thể dễ dàng lựa chọn chế độ lái phù hợp dù đang di chuyển trong nội thành hay ngoại thành.

5. An toàn và tiện nghi

Là hãng xe đi đầu trong việc mang đến trải nghiệm lái xe an toàn và tiện nghi cho người dùng, vì thế Mercedes-Benz cung cấp rất nhiều tính năng trên Mercedes-Benz C 180 hỗ trợ việc lái xe thoải mái hơn, cụ thể:

– An toàn:

Các hệ thống hỗ trợ lái xe an toàn trên các địa hình khác nhau như: Hệ thống ESP® Curve Dynamic Assist giúp hỗ trợ ổn định khi vào cua, Hệ thống phanh ADAPTIVE với chức năng hỗ trợ dừng xe (HOLD) và hỗ trợ khởi hành ngang dốc (Hill-Start Assist), Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BAS, Chống trượt khi tăng tốc ASR; Ổn định thân xe điện tử ESP,… vẫn được trang bị trên phiên bản mới này. Ngoài ra, xe cũng sở hữu hệ thống hỗ trợ đỗ xe chủ động Active parking assist tích hợp PARKTRONIC giúp việc đỗ xe không còn là vấn đề quá khó khăn. Đặc biệt, hệ thống ATTENTION ASSIST với chức năng cảnh báo mất tập trung sẽ đảm bảo cho các chuyến đi đường dài trở nên an toàn hơn.

– Tiện nghi:

Bên cạnh những tiện nghi của phiên bản trước như hệ thống giải trí đa phương tiện với màn hình màu 7-inch, bộ thu sóng phát thanh và kết nối Bluetooth, điều hòa khí hậu tự động 2 vùng THERMATIC,… phiên bản Mercedes-Benz C 180 mới còn bổ sung thêm các tiện ích khác như chức năng kết nối Apple Carplay và Android Auto, cổng lắp đặt giá để Ipad và các thiết bị giải trí khác. Nhờ đó, hành trình lái xe sẽ trở nên thú vị và không còn nhàm chán.

Từ lúc ra mắt cho đến nay, Mercedes-Benz C 180 luôn là một trong các phiên bản Sedan được yêu thích của hãng. Ngoài ra, phiên bản nâng cấp giữa các vòng đời này được đánh giá là đã làm khá tốt trong việc tối ưu sản phẩm theo nhu cầu sử dụng của khách hàng. Vì thế, Mercedes-Benz C 180 cũng như C-Class 2020 hứa hẹn sẽ giúp Mercedes-Benz tiếp tục dẫn đầu doanh số tại nhiều thị trường trong thời gian sắp tới.

Thông số kỹ thuật

Tên xe Mercedes-Benz C 180
D x R x C 4700 x 1820 x 1440 (mm)
Chiều dài cơ sở 2840 (mm)
Tự trọng/Tải trọng 1540/515 (kg)
Động cơ I4
Dung tích công tác 1497 (cc)
Công suất cực đại 115 kW [156 hp] tại 5300-6100 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại 250 Nm tại 1500 – 4000 vòng/phút
Hộp số Tự động 9 cấp 9G-TRONIC
Dẫn động Cầu sau
Tăng tốc 8.6s (0 – 100 km/h)
Vận tốc tối đa 223 (km/h)
Loại nhiên liệu Xăng không chì có trị số octan 95 hoặc cao hơn
Mức tiêu thụ nhiên liệu, kết hợp 7,71 (l/100km)
Mức tiêu thụ nhiên liệu, trong đô thị 9,81 (l/100km)
Mức tiêu thụ nhiên liệu, ngoài đô thị 6,49 (l/100km)

Nhận báo giá